Những đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử của CQT

Rất nhiều doanh nghiệp vẫn chưa phân biệt được hóa đơn điện tử có mã và hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. Vậy, sự khác nhau giữa hai loại hóa đơn điện tử này như thế nào? Những đối tượng nào phải sử dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế? Bên cạnh những vấn đề về quy định về hình thức thanh toán trên hóa đơn hãy cùng giải mã câu trả lời cho câu hỏi trên ngay trong bài viết dưới đây.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là loại hóa đơn được Tổng cục Thuế cấp cho một mã xác thực và số xác thực riêng biệt được mã hóa, tạo và cung cấp bởi hệ thống xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế dựa trên thông tin của từng doanh nghiệp.

Điều 12, Nghị định 119 về hóa đơn điện tử quy định các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:

Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, dịch vụ.

Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hộ cá nhân không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, hiệu thuốc bán lẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi để triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018.

Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần hóa đơn để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 – Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 

Phân biệt hóa đơn trực tiếp và hóa đơn giá trị gia tăng 

Điểm danh những lợi ích mà phần mềm HTKK mang lại cho DN

Như vậy, trên đây là 04 trường hợp doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Một trong những lưu ý mà doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cần phải lưu ý đó chính là khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì doanh nghiệp không phải thực hiện việc lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, do tất cả các dữ liệu hóa đơn đã được kết nối, cập nhật trực tiếp đến cơ quan thuế. Chính vì vậy, sẽ giúp doanh nghiệp không phải thực hiện việc làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nữa.

Với những chia sẻ trên hy vọng đã giúp các doanh nghiệp nắm được các đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, xác định rõ xem doanh nghiệp mình có thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã hay không.

 

Có thể bạn quan tâm:

Kích thước chuẩn của standee

Cách sử dụng zalo trên máy tính